Lưu ý trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta vẫn phải thường xuyên thải ra những gì thừa thãi. Những chất thừa thãi này sẽ di chuyển xuống nước, xuống lòng đất. Nếu như không có biện pháp xử lý hiệu quả và kịp thời thì chắc chắn những chất bẩn này sẽ ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh và ảnh hướng đến sức khỏe con người.

Chính vì vậy, việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải là biện pháp hiệu quả giúp ngăn chặn những hiểm họa trên – Công ty thi công hệ thống xử lý nước thải VNNICHIA.

Dưới đây là một số điều cần phải lưu ý khi tiến hành vận hành hệ thống xử lý nước thải.

1. Các thông số

Lưu lượng: quyết định khả năng chịu tải của hệ thống và tải lượng bề mặt của bể lắng. Cần đảm bảo lưu lượng ổn định trước khi vào công trình sinh học.

F/M : thích hợp khoảng 0,2 – 0,6. Hạn chế tình trạng pH giảm, bùn nổi, lắng kém. Nếu F/M thấp: là do Vi khuẩn co cấu trúc đặc biệt – nấm, F/M cao: DO thấp, quá tải, bùn đen, lắng kém, có mùi tanh, hiếu quả xử lý thấp.

pH: Thích hợp là 6,5 – 8,5. pH cao do quá trình chuyển hoá N thành N-NH3 tốt, khả nặng đệm cao. pH thấp: Quá trình nitrat hoá, hàm lượng HCO3- thấp. Cần tăng cường hoá chất tăng độ kiềm. Cách khắc phục sự dao động pH này là cần cung cấp đủ dinh dưỡng, hàm lượng hữu cơ, hạn chế quá trình phân hủy nội bào, sử dụng hoá chất tăng độ kiềm

BOD/COD > 0,5 => Thích hợp cho phân hủy sinh học

Kiểm tra thường xuyên BOD và COD tránh hiện tượng thiếu tải hoặc quá tải

Chất dinh dưỡng: N, P đảm bảo tỉ lệ BOD:N:P = 100:5:1, nếu thiếu, phải bổ sung nguồn từ bên ngoài. Nước thải sinh hoạt, không cần thiết bổ sung N, P

Các chất độc : Kim loại năng, dầu mơ, hàm lượng Cl, sunfat, N-NH3 cao…

Lưu ý các thông số khi thi công hệ thống xử lý nước thải
Lưu ý các thông số khi thi công hệ thống xử lý nước thải

2. Quan sát vận hành

Sự thay đổi màu biểu hiện hoạt động của hệ thống xử lý

  • Chất rắn lơ lững dạng rã, mịn cũng gây màu
  • Màu của chính nước thải nguyên thủy
  • Cảm quan: Mùi, màu, bọt. Hệ thống hoạt động tốt thường không gây mùi. Trong quá trình sục khí -> bọt trắng, nhỏ; nếu có quá nhiều bọt trắng là do: Sinh khối đang trong giai đoạn thích nghi hay hồi phục, Quá tải, Thiếu oxy, thiếu dưỡng chất, Nhiệt độ biến đổi, Hàm lượng chất hoạt động bề mặt cao, Hiện diiện các chất độc.

3. Những sự cố thường gặp

  1. Hỏng hóc về bơm
  • Hằng ngày kiểm tra bơm có đẩy nước lên hay không. Khi máy bơm hoạt động nhưng không lên nước cần kiểm tra lần lượt các nguyên nhân sau:
  • Nguồn cung cấp điện có bình thường không.
  • Cánh bơm có bị chèn bởi các vật lạ không.
  • Khi bơm có tiếng kêu lạ cũng cần ngừng bơm lập tức và tìm ra nguyên nhân để khắc phục sự cố trên. Cần sửa chữa bơm theo từng trường hợp cụ thể.
  • Trang bị hai bơm vừa để dự phòng, vừa để hoạt động luân phiên và bơm đồng thời khi cần bơm với lưu lượng lớn hơn công suất của bơm.

2. Các vấn đề về đóng mở van

  • Các van cấp nước thải vào không mở/đóng:
  • Các van thải sinh khối dư không mở/đóng:
  • Các van thải sinh khối được dùng để loại bỏ sinh khối dư từ các bể sinh khối hoạt tính. Trong trường hợp hư hỏng, sinh khối dư không được lấy ra và hàm lượng MLSS sẽ tăng lên. Nói chung, điều này có thể dể dàng chấp nhận trong vài ngày. Sau một chu kỳ lâu hơn,hàm lượng MLSS cao sẽ làm cho quá trình tách sinh khối – nước trở nên khó hơn.

3. Sự cố về dinh dưỡng

Các chất dinh dưỡng trong nước thải bao gồm N và P. Trong đó: Hàm lượng Nitơ trong nước thải đầu vào được coi là đủ nếu tổng Nitơ (bao gồm Nitơ – Kjedalhl, Nitơ – Amoni, Nitơ – Nitrit, Nitơ – Nitrat) trong nước đã xử lý là 1 – 2mg/l. Nếu cao hơn, nghĩa là hàm lượng Nitơ trong nước thải đã dư thừa thì cần chấm dứt việc bổ sung Nitơ từ ngoài (nếu có).

4. Sục khí

  • Oxy tất nhiên là nguyên tố quan trọng nhất trong qua trình sinh khối hoạt tính. Nếu nguồn cung cấp oxy bị cắt hoặc ngay cả khi cung cấp hạn chế, sinh khối sẽ trở nên sẫm màu, tỏa mùi khó chịu và chất lượng nước sau xử lý sẽ bị suy giảm –
  • Cần phải giảm ngay lưu lượng cấp nước thải vào hoặc ngưng hẳn (nếu máy sục khí hỏng hẳn).
  • Sau những thời kỳ dài không đủ oxy, sinh khối phải được sục khí mạnh mà không nạp nước thải mới. Sau đó, lưu lượng cấp nước thải có thể được tăng lên từng bước một.
  • Các vấn đề về oxy cần phải được giải quyết triệt để càng sớm càng tốt.

5. Sự cố về sinh khối

  • Sinh khối nổi lên mặt nước: Kiểm tra tải lượng hữu cơ, các chất ức chế
  • Sinh khối phát triển tản mạn: Thay đổi tải lượng hữu cơ, DO.
  • Kiểm tra các chất độc để áp dụng biện pháp tiền xử lý hoặc giảm tải hữu cơ
  • Sinh khối tạo thành hỗn hợp đặc: Tăng tải trong, oxy, ổn định pH thích hợp, bổ sung chất dinh dưỡng.

Công ty sản xuất đèn giao thông và thi công trạm xử lý nước thải VNNICHIA.

Trả lời